Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ AAO

Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ AAO là công nghệ truyền thống. Kết hợp giữa Bể Kỵ khí (Anaerobic), Bể Thiếu khí (Anoxic), Bể Hiếu Khí (Arotank) để xử lý lý nước thải y tế.

Giới thiệu nước thải Y tế

Nước thải y tế là nước thải phát sinh từ các cơ sở y tế. Bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở nghiên cứu, đào tạo y, dược; cơ sở sản xuất thuốc. Trong nước thải y tế, ngoài những yếu tố ô nhiễm thông thường như chất hữu cơ, dầu mỡ động, thực vật. Còn có những chất bẩn khoáng và chất hữu cơ đặc thù, các vi khuẩn gây bệnh, chế phẩm thuốc, chất khử trùng, các dung môi hóa học, dư lượng thuốc kháng sinh và có thể có các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh. Do đó Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ AAO  được áp dụng phổ biến.

Nguồn gốc phát sinh, thành phần, tính chất nước thải y tế ảnh hưởng đến môi trường và con người nếu không được xử lý:

– Nguồn gốc phát sinh :

Lượng nước cấp của các bệnh viện trong một ngày là cơ sở để tính toán hệ thống thu gom nước thải và lựa chọn công suất của hệ thống xử lý nước thải một cách chính xác nhất. Tuy nhiên, lượng nước thải phát sinh cần được xử lý tại các bệnh viện thường được tính toán dựa trên số lượng bệnh nhân hoặc số giường bệnh (lượng nước thải tính trên bệnh nhân trong ngày). Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra một vài phương pháp ước tính lượng nước thải phát sinh như sau:

+ Bệnh viện quy mô nhỏ và trung bình: 200 – 500 lít/người.ngày.
+ Bệnh viện quy mô lớn: 400 – 700 lít/người.ngày
+ Bệnh viện trường học: 500 – 900 lít/người.ngày.

– Thành phần:

Các chất rắn trong nước thải y tế (TS, TSS và TDS):

+ Chất rắn hòa tan có kích thước hạt 10^8 – 10^6 mm, không lắng được.
+ Chất rắn lơ lửng có kích thước hạt từ 10^3 – 1 mm và lắng được.
+ Ngoài ra trong nước thải còn có hạt keo (kích thước hạt từ 10^5 – 10^4 mm) khó lắng.
+ Các chỉ tiêu hữu cơ của nước thải y tế (BOD5 , COD): BOD5 dao động từ 120 mg/l đến 200 mg/lít. COD thường có giá trị từ 150mg/l đến 250 mg/lít.
+ các chỉ tiêu nitơ và phosphor: Chỉ tiêu nito tổng 50 – 90 mg/l.

– Chất khử trùng và một số chất độc hại khác:

Do đặc thù hoạt động của các cơ sở y tế, đặc biệt là các bệnh viện. Các hóa chất khử trùng đã được sử dụng khá nhiều. Các chất này chủ yếu là các hợp chất của clo (cloramin B, clorua vôi,…).  Sẽ đi vào nguồn nước thải và làm giảm hiệu quả xử lý của các công trình xử lý nước thải sử dụng phương pháp sinh học. Ngoài ra, một số kim loại nặng như Pb (chì), Hg (Thủy ngân), Cd (Cadimi) hay các hợp chất AOX phát sinh trong việc chụp X- quang cũng như tại các phòng xét nghiệm của bệnh viện trong quá trình thu gom. Phân loại không triệt để sẽ đi vào hệ thống nước thải có nguy cơ gây ra ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.

Các vi sinh vật gây bệnh trong nước thải y tế. Nước thải y tế có thể chứa các vi sinh vật gây bệnh như: Samonella typhi gây 5 bệnh thương hàn. Samonella paratyphi gây bệnh phó thương hàn. Shigella sp gây bệnh lỵ, Vibrio cholerae gây bệnh tả,…

– Tính Chất:

Khu vực Nha khoa là nơi có khả năng phát sinh thủy ngân (Hg) vào nước thải cao. Khoa chống nhiễm khuẩn là nơi sử dụng lượng chất khử trùng nhiều nhất. Trong đó chất khử trùng dạng aldehyde được sử dụng phổ biến làm gia tăng mức độ ô nhiễm nước.

Nhà bếp trong bệnh viện thường phát thải lượng hữu cơ cao, dầu mỡ động thực vật liên quan đến các khâu chế biến thức ăn vào trong nước thải. Khu vực giặt là làm cho nước thải có độ pH tăng cao, tăng hàm lượng phốt phát và đặc biệt là các hợp chất chứa clo có nguồn gốc từ chất khử trùng được sử dụng. Ở khu vực điều trị, lượng kháng sinh, chất khử trùng (glutaraldehyde) làm cho nước thải ô nhiễm hơn.

Đồng thời, lượng ô nhiễm hữu cơ tăng cao khi tiếp nhận dịch rửa từ cơ thể của người bệnh. Phòng thí nghiệm là nguồn phát sinh nước thải có chứa hóa chất, hóa chất thường được sử dụng là các chất halogen, dung môi hữu cơ, tế bào (nhuộm Gram), formaldehyde,…

Giới thiệu các công nghệ có thể xử lý.

Hiện nay trên thế giới có nhiều công nghệ để xử lý nước thải y tế như Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ AAO, Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ MBBR, Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ SBR, Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ MBR, Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ unitank,… nhưng công nghệ Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ AAO vẫn hay được sử dụng nhất.

Giới thiệu sơ về công nghệ Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ AAO:

Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ AAO là công nghệ truyền thống. Kết hợp giữa Bể Kỵ khí (Anaerobic), Bể Thiếu khí (Anoxic), Bể Hiếu Khí (Arotank) để xử lý lý nước thải y tế.

– Sơ đồ quy trình công nghệ:

Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ AAO
Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ AAO

>>Xem thêm:

Xử lý nước thải y tế

Xử lý nước thải phòng khám

Thuyết minh công nghệ

– Bể Khử Trùng và Bể Tự Hoại:

Nước thải khu khám chữa bệnh sẽ đi qua bể khử trùng, được khử trùng bằng hóa chất. Có tác dụng tiêu diệt các mầm bệnh có hại. Sau đó nước thải được tập trung vào bể điều hòa
Nước thải nhà vệ sinh được dẫn qua song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn (≥10mm). Tránh gây tắc nghẽn đường ống và hỏng hóc thiết bị trong quá trình vận hành rồi đi vào hố tư hoại. sau đó nước thải được tập trung vào bể điều hòa.
Nước thải giật tẩy được dẫn về bể điều hòa.

– Bể Điều hòa:

Trong bể điều hòa nước thải được xáo trộn liên tục nhờ máy thổi khí cấp vào.  Sau đó nước thải được chuyển sang cụm Module AAO để bắt đầu quy trình xử lý sinh học.

– Bể Kỵ khí (Anaerobic):

Nước thải sẽ được xử lý kỵ khí tại ngăn Anaerobic để khử hydrocacbon, kết tủa kim loại nặng, kết tủa photpho, khử Clo …

– Bể Thiếu khí (Anoxic):

Bể Anoxic xử lý thiếu khí để khử NO3 thành N2 và tiếp tục giảm BOD, COD, cuối cùng đến ngăn hiếu khí Oxic (Aerobic) để chuyển hóa NH4 thành NO3, khử BOD, COD, sunfua… và hoàn tất quy trình xử lý.

– Bể Hiếu Khí (Arotank):

Trong bể hiếu khí vi sinh sẽ chuyển hóa NH4 thành NO3, khử BOD, COD, sunfua… Đây là bể sử dụng chủng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy chất thải. Trong bể này, các vi sinh vật tồn tại ở dạng lơ lửng (bùn hoạt tính) sẽ hấp thụ oxy và chất hữu cơ (chất ô nhiễm) và sử dụng chất dinh dưỡng là Nitơ & Photpho để tổng hợp tế bào mới, giải phóng CO2, H2O và năng lượng.

– Bể Lắng:

Nước thải đi qua bể lắng, phần bông bùn sẽ được lắng xuống đáy bể nhờ trọng lực, phần bùn dới đáy bể được bơm tuần hoàn về bể thiếu khí Anoxic, phần bùn dư sẽ được bơm về bể bùn.

Ưu nhược điểm của công nghệ

– Xử lý nước thải y tế (bệnh viện) đạt hiệu quả cao. Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn về nước thải y tế (QCVN 28:2010/BTNMT).
– Chi phí vận hành và quản lý thấp.
– Khi mở rộng quy mô, tăng công suất. Có thể nối lắp thêm các module hợp khối mà không cần phải tháo dỡ, thay thế.
– Các module kín nên dễ dàng tạo mỹ quan,. Không phát tán mùi khó chịu cho khu vực xung quanh.
– Thiết bị hiện đại với những đặc tính ưu việt về kết cấu, thi công, an toàn. Có khả năng chịu kiềm và axit tốt, không ăn mòn.
– Hệ thống tiệt trùng bằng hóa chất có thể loại bỏ được hầu hết vi khuẩn có rong nước thải.
– Với công suất xử lý nước thải càng lớn thì chi phí vận hành càng thấp.

Vật Liệu có thể làm hệ thống Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ AAO:

– Xây gạch chống thấm
– Làm bằng thép CT3
– Làm inox 304, 201

Kết luận lưu ý

Với những ưu điểm từ công nghệ Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ AAO. Chúng ta nên chọn công nghệ AAO để xử lý nước thải y tế
Hãy liên hệ với Việt Thủy Sinh để được sự trợ giúp.

Công ty TNHH Việt Thủy Sinh 

Hotline 0932.422.890

Email: vietthuysinh.envi@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat Zalo
Hotline: 0967.612.137